Bản vẽ thang máy là gì? Cách đọc hiểu 70+ ký hiệu đúng 2026

Ngày đăng: 25/12/2025 - Ngày cập nhật: 26/06/2026 - Nguyễn Văn Tốn

Bản vẽ chi tiết không chỉ giúp đánh giá mức độ phù hợp với không gian hiện có mà còn hỗ trợ quá trình giám sát, thi công và lắp đặt diễn ra chính xác. Việc hiểu rõ các ký hiệu thang máy trong bản vẽ sẽ giúp bạn nắm được cấu trúc, thiết kế và cơ chế vận hành của thang trong căn nhà. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu các ký hiệu thường gặp và các mẹo đọc bản vẽ một cách dễ dàng.

1. Bản vẽ thang máy là gì? 3 thành phần quan trọng của một bản vẽ

Bản vẽ thang máy không chỉ là những nét vẽ trên giấy mà là tài liệu thiết kế quan trọng, giúp kỹ sư và chuyên gia hiểu rõ cấu trúc, kích thước và phương thức lắp đặt thang máy. Nhờ bản vẽ, mọi chi tiết được theo dõi chặt chẽ, đảm bảo thang máy vận hành an toàn và hiệu quả. Việc hiểu đúng tiêu chuẩn cấp nguồn cho thang máy giúp đảm bảo các ký hiệu liên quan đến điện và kỹ thuật thể hiện trong bản vẽ được triển khai chính xác, hạn chế sai sót trong thi công và lắp đặt. Các thành phần chính của bản vẽ thang máy bao gồm: Mặt cắt thang máy, kích thước & tỷ lệ và chi tiết kỹ thuật.

1.1. Mặt cắt thang máy

Mặt cắt thang máy là hình biểu diễn thang máy theo một mặt phẳng cắt thẳng đứng hoặc ngang, dùng để thể hiện đầy đủ cấu trúc không gian bên trong giếng thang. Trên mặt cắt, kỹ sư có thể quan sát rõ các bộ phận như cabin, đối trọng, ray dẫn hướng, hố pit, chiều cao OH (Overhead) và các khoảng an toàn kỹ thuật.

Theo tiêu chuẩn EN 81 và ISO 4190, mặt cắt là thành phần bắt buộc nhằm kiểm tra khả năng lắp đặt, vận hành và bảo trì, đồng thời phát hiện sớm các xung đột kết cấu trong quá trình thi công.

1.2. Kích thước và tỷ lệ bản vẽ

Kích thước và tỷ lệ trong bản vẽ thang máy thể hiện mối quan hệ chính xác giữa bản vẽ và thực tế thi công. Các thông số như kích thước buồng thang máy gia đình, kích thước giếng thang, khoảng cách ray, chiều sâu hố pit và chiều cao tầng trên cùng đều phải được thể hiện rõ ràng.

Tỷ lệ bản vẽ (ví dụ 1:50) được hiểu là 1 đơn vị đo trên bản vẽ tương ứng với 50 đơn vị ngoài thực tế, giúp đơn vị thiết kế và thi công đọc bản vẽ thống nhất, hạn chế sai lệch kích thước – một yêu cầu quan trọng trong các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và thang máy hiện hành.

1.3. Chi tiết kỹ thuật và ký hiệu chuyên ngành

Chi tiết kỹ thuật trong bản vẽ thang máy bao gồm thông số của từng bộ phận (động cơ, hệ truyền động, ray dẫn hướng, cửa tầng), loại vật liệu sử dụng, tải trọng thiết kế và các yếu tố an toàn. Bên cạnh đó, hệ thống ký hiệu kỹ thuật và ký hiệu điện được sử dụng theo tiêu chuẩn giúp thể hiện chính xác phương thức cấp nguồn, đấu nối điện và điều khiển.

Việc hiểu đúng các chi tiết và ký hiệu này là yếu tố then chốt để đảm bảo bản vẽ được triển khai đúng trong thi công, giảm thiểu rủi ro kỹ thuật và đáp ứng các yêu cầu an toàn theo tiêu chuẩn EN 81, TCVN và Machinery Directive 2006/42/EC.

Bản vẽ thang máy thể hiện đầy đủ mặt cắt, kích thước và chi tiết kỹ thuật, giúp đảm bảo sự chính xác trong lắp đặt
Bản vẽ thang máy thể hiện đầy đủ mặt cắt, kích thước và chi tiết kỹ thuật, giúp đảm bảo sự chính xác trong lắp đặt

2. Tổng hợp 9 loại bản vẽ thiết kế thang máy gia đình

Để quá trình thiết kế, thi công và lắp đặt thang máy gia đình diễn ra chính xác, an toàn, các bản vẽ kỹ thuật đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Dưới đây là tổng hợp những loại bản vẽ thiết kế thang máy gia đình phổ biến trên thị trường hiện nay, giúp gia chủ hiểu rõ từng hạng mục trước khi triển khai thực tế.

2.1. Bản vẽ thang máy gia đình chung trên thị trường

Trên thị trường thang máy gia đình, các nhà sản xuất và đơn vị thi công thường áp dụng hệ thống bản vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế và lắp đặt. Nhóm bản vẽ này phản ánh đầy đủ cấu trúc cơ bản của thang máy, phù hợp với nhiều dòng thang và điều kiện xây dựng khác nhau:

2.1.1. Bản vẽ kết cấu hố pít thang máy

Đối với kết cấu hố pít thang máy, có hai loại bản vẽ phổ biến gồm:

  • Bản vẽ mặt cắt dọc: Loại bản vẽ này cung cấp cái nhìn theo chiều dọc của hố pít, thể hiện rõ độ sâu, vị trí để lắp đặt cabin và thiết bị giới hạn hành trình. Đồng thời, bản vẽ cũng chỉ rõ vị trí gắn hai cọc giảm chấn, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành thang máy.
  • Bản vẽ mặt cắt ngang: Ở mặt cắt ngang, bản vẽ mô tả chi tiết về chiều rộng tổng thể của hố pít và cấu tạo phần nền móng bằng bê tông.

2.1.2. Bản vẽ giếng thang máy

Bản vẽ giếng thang giúp thao tác lắp đặt diễn ra nhanh chóng, chính xác. Có hai dạng bản vẽ giếng thang là bản vẽ mặt cắt ngang và bản vẽ mặt cắt dọc. Trong đó:

  • Bản vẽ mặt cắt dọc: Bao gồm toàn bộ đặc điểm, diện tích và kết cấu giếng thang theo chiều dọc. Những thông tin như chiều cao tầng, độ sâu hố pít, chiều cao cửa thang máy tại mỗi tầng, chiều cao tầng trên cùng (OH) và chiều cao của phòng máy (nếu có) sẽ được thể hiện chi tiết. Ngoài ra, gia chủ cũng quan sát được vị trí lắp đặt trục vít, ray dẫn hướng,…
  • Bản vẽ mặt cắt ngang: Bao gồm những thông tiên liên quan đến kích thước chiều rộng, chiều sâu của giếng thang máy. Bên cạnh đó, bản vẽ còn thể hiện kích thước hố thang trước và sau khi lắp đặt.

2.1.3. Bản vẽ cửa thang máy

Bản vẽ cửa thang máy sẽ giúp gia chủ hình dung được vị trí lắp đặt, chiều rộng và chiều cao cửa thang. Nhờ bản vẽ này, gia chủ có thể thảo luận cùng kỹ thuật viên thang máy để tối ưu diện tích sử dụng thang máy.

2.1.4. Bản vẽ bảng điều khiển thang máy

Đúng với tên gọi, bản vẽ điều khiển thiết kế thang máy gia đình giúp gia chủ vận hành thang máy trong quá trình sử dụng. Theo đó, có 2 dạng bản vẽ điều khiển thang máy là bản vẽ điều khiển ngoài thang máy và bản vẽ điều khiển trong thang máy. Tuy nhiên, tùy từng hãng thang máy có thể có hoặc không có bản vẽ này.

2.1.5. Bản vẽ thiết kế CAD thang máy

CAD (Computer-aided design) là những bản vẽ được thiết kế thông qua máy tính, ngày nay xu hướng sử dụng bản vẽ CAD ngày càng phổ biến vì tính ứng dụng cao. Theo đó, CAD sẽ sáng tạo những mô hình 3D, bản vẽ 2D giúp gia chủ và kỹ thuật viên dễ dàng quan sát hình ảnh trực quan trong suốt quá trình lắp đặt. Ngoài ra, bản vẽ này còn tăng độ chính xác, phân tích và mô phỏng cấu trúc thang máy tốt hơn so với bản vẽ tay.

2.2. Bản vẽ thang máy gia đình không pít hiện đại của Kalea

Đối với các dòng thang máy không hố pít hiện đại, hệ thống bản vẽ được tối ưu để phù hợp với điều kiện cải tạo nhà ở, nhà phố và biệt thự. Các bản vẽ của Kalea không chỉ tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn chú trọng đến tính trực quan và khả năng ứng dụng thực tế.

2.2.1. Bản vẽ thiết kế giếng thang máy gia đình

Bản vẽ giếng thang trong bản vẽ thiết kế thang máy gia đình thương hiệu Kalea cũng tuân thủ nguyên tắc bản vẽ thang máy chung. Có hai dạng là bản vẽ mặt cắt ngang và bản vẽ mặt cắt dọc. Dưới đây là hình ảnh minh họa trực quan về cấu trúc giếng thang, thể hiện rõ chiều cao tầng và thông số kỹ thuật, mời gia chủ cùng theo dõi:

Bản vẽ giếng thang máy gia đình Kalea
Bản vẽ giếng thang máy gia đình Kalea

2.2.2. Bản vẽ cửa thang máy gia đình

Bản vẽ cửa thang máy chi tiết của Kalea sẽ đảm bảo đầy đủ chi tiết như cạnh cửa, chân cửa, điểm an toàn và tổng thể thang máy,… Nhờ đó, gia chủ nắm vững kích thước cửa thang máy và không gian cần thiết để cửa đóng mở dễ dàng, thoải mái. Dưới đây là hình ảnh minh họa về bản vẽ của thang máy gia đình Kalea, mời bạn cùng tham khảo:

Bản vẽ thiết kế cửa thang máy gia đình Kalea tầng 1
Bản vẽ thiết kế cửa thang máy gia đình Kalea tầng 1
Bản vẽ cửa thang máy gia đình Kalea tầng 2 và tầng 3
Bản vẽ cửa thang máy gia đình Kalea tầng 2 và tầng 3

2.2.3. Bản vẽ bảng điều khiển thang máy gia đình

Bản vẽ bảng điều khiển thang máy gia đình Kalea thể hiện đầy đủ thông tin liên quan như vách điều khiển thang, phím bấm, tay nắm, hình chiếu hệ thống sàn thang, bản vẽ 2D và kích thước sử dụng. Nhờ đó, gia chủ có thể dựa vào bản vẽ để xác định kích thước sàn thang và vị trí lắp đặt bảng điều khiển. Dưới đây là hình ảnh minh họa bản vẽ bảng điều khiển thang máy gia đình:

Bản vẽ bảng điều khiển thang máy gia đình Kalea thể hiện đầy đủ thông tin liên quan như vách điều khiển thang, phím bấm, tay nắm,…
Bản vẽ bảng điều khiển thang máy gia đình Kalea thể hiện đầy đủ thông tin liên quan như vách điều khiển thang, phím bấm, tay nắm,…

2.2.4. Bản vẽ thiết kế CAD thang máy gia đình

Bản vẽ CAD thang máy gia đình Kalea không chỉ mô phỏng kích thước, cấu tạo của từng bộ phận mà còn mang đến góc nhìn trực quan nhất. Nhờ đó, gia chủ dễ hình dung thang máy khi đưa vào thi công sẽ như thế nào. Dưới đây là ví dụ về bản vẽ CAD, mời gia chủ tham khảo:

Bản vẽ CAD thang máy gia đình Kalea không chỉ mô phỏng kích thước, cấu tạo của từng bộ phận mà còn mang đến góc nhìn trực quan nhất
Bản vẽ CAD thang máy gia đình Kalea không chỉ mô phỏng kích thước, cấu tạo của từng bộ phận mà còn mang đến góc nhìn trực quan nhất

3. Cách đọc hiểu 70+ ký hiệu trong bản vẽ thang máy

Để hiểu rõ ký hiệu thang máy trong bản vẽ, trước tiên cần phân loại theo loại thang và từng bộ phận được thể hiện. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn nắm bắt thông tin nhanh chóng:

3.1. Ký hiệu bản vẽ thang máy trục vít

Khi thiết kế và lắp đặt thang máy trục vít, bản vẽ là tài liệu quan trọng giúp thể hiện chi tiết kích thước, cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật. Các bản vẽ thường bao gồm: giếng thang máy, cửa thang máy và bảng điều khiển.

1 – Bản vẽ giếng thang máy

Bản vẽ giếng thang thể hiện mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, kích thước ô chờ và các thông số kỹ thuật cần thiết để phục vụ quá trình thi công lắp đặt.

Ký hiệu / Chi tiếtÝ nghĩa
A, B, C, D, EĐại diện cho các mặt cắt của giếng thang.
Fixing pointsCác điểm cố định khung giếng thang trên tường hoặc kết cấu bê tông, đảm bảo ổn định và cân bằng trong quá trình vận hành.
Thép/KínhVật liệu cấu tạo vách giếng thang. Thường dùng thép sơn tĩnh điện cho khung chịu lực và kính cường lực 2 lớp.
Power: 3x400V 50 – 60HzYêu cầu nguồn điện 3 pha 400V, tần số 50/60Hz.
Capacity: 400.0 kgTải trọng thiết kế của thang là 400 kg (tương ứng 4 – 5 người).
Approved by builderXác nhận bản vẽ đã được phê duyệt bởi đơn vị sản xuất Kalea Lifts trước khi thi công.
ISO 2768-1 mTiêu chuẩn quốc tế về dung sai cho các kích thước tuyến tính và góc, áp dụng cho quá trình sản xuất và lắp đặt để đảm bảo độ chính xác. Chữ “m” thể hiện cấp dung sai trung bình, nghĩa là trong quá trình tính toán, đơn vị sản xuất và lắp đặt cần đảm bảo sự cân bằng giữa khả năng sản xuất và độ chính xác.

Bản vẽ cửa thang máy của thang máy trục vít
Bản vẽ cửa thang máy của thang máy trục vít

2 – Bản vẽ cửa thang máy

Bản vẽ cửa thang thể hiện chi tiết cạnh cửa, chân cửa, mặt bằng mở cửa, điểm an toàn và tổng thể khung bao cửa. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng, giúp kỹ sư và đơn vị thi công xác định chính xác kích thước lắp đặt và vị trí các chi tiết cơ khí.

Ký hiệuÝ nghĩa
900, 1000Chiều rộng tổng thể khung cửa (thay đổi tùy model).
2314,5Chiều cao tổng thể của khung cửa.
730, 830Kích thước chiều rộng của phần khung và cửa kính.
85Kích thước chiều rộng của viền cửa
A (1:5)Mặt cắt dọc cửa, tỷ lệ 1:5, thể hiện chi tiết cấu tạo khung, viền và kính.
Ratio 1:20, Ratio 1:30Tỷ lệ bản vẽ so với thực tế, với 1 đơn vị đo trên bản vẽ tương ứng với 20/30 đơn vị đo trong thực tế.
Approved by builderBản vẽ đã được phê duyệt để đưa vào sản xuất.
ISO 2768-1 mTiêu chuẩn quốc tế về dung sai cho các kích thước tuyến tính và góc, áp dụng cho quá trình sản xuất và lắp đặt để đảm bảo độ chính xác. Chữ “m” thể hiện cấp dung sai trung bình, nghĩa là trong quá trình tính toán, đơn vị sản xuất và lắp đặt cần đảm bảo sự cân bằng giữa khả năng sản xuất và độ chính xác.

Bản vẽ cửa thang máy của thang máy trục vít
Bản vẽ cửa thang máy của thang máy trục vít

3 – Bản vẽ bảng điều khiển thang máy

Bản vẽ bảng điều khiển mô tả chi tiết bố cục màn hình cảm ứng, các phím bấm chức năng, đèn báo hiệu và bố trí tay vịn trong cabin. Một số chi tiết bạn cần lưu ý gồm:

Ký hiệuÝ nghĩa
Touchscreen DisplayMàn hình cảm ứng LCD hiển thị tầng hiện tại, hướng di chuyển và các biểu tượng điều khiển (mở cửa, đóng cửa, gọi cứu hộ, bật/tắt đèn).
1, 2, 3, 4Các nút cảm ứng chọn tầng, hiển thị rõ ràng trên giao diện màn hình.
GLà Ground, chỉ tầng thấp nhất mà thang máy có thể đi xuống
BLà Basement, chỉ tầng hầm, là tầng nằm dưới tầng G
Emergency Stop ButtonNút dừng khẩn cấp màu đỏ, được bố trí nổi bật bên cạnh bảng điều khiển, đảm bảo thao tác nhanh trong tình huống cần thiết.
Call & Intercom FunctionTích hợp hệ thống liên lạc nội bộ (Intercom) giúp kết nối với bên ngoài khi có sự cố.

Hình ảnh bảng điều khiển cảm ứng trong các dùng thang máy Kalea
Hình ảnh bảng điều khiển cảm ứng trong các dùng thang máy Kalea

Lưu ý: Đọc đúng các ký hiệu này giúp đánh giá chính xác khoảng không cần thiết, đồng thời có thể kết hợp với trải nghiệm kalea x50 limited chính hãng để hình dung thực tế khi đưa vào sử dụng và lắp đặt. Riêng dòng thang máy Kalea, do sử dụng công nghệ trục vít nên phòng máy được tích hợp ngay phía sau bảng điều khiển. Vì vậy, dòng thang này không cần bố trí phòng máy riêng trong bản vẽ thiết kế như nhiều loại thang máy thông thường. Đặc điểm này giúp gia chủ dễ dàng hình dung và lựa chọn thang máy gia đình loại nhỏ phù hợp với không gian hạn chế.

Thang máy trục vít Kalea giúp giảm tối đa việc tác động lên công trình và giảm chi phí lắp đặt
Thang máy trục vít Kalea giúp giảm tối đa việc tác động lên công trình và giảm chi phí lắp đặt

3.2. Ký hiệu bản vẽ thang máy cáp kéo

Bản vẽ thang máy cáp kéo thể hiện chi tiết các bộ phận như giếng thang, phòng máy và sơ đồ điện. Việc đọc đúng ký hiệu này cũng hỗ trợ việc lắp đặt thang máy mini gia đình, có thể tham khảo qua review trải nghiệm thang máy gia đình mini để có góc nhìn thực tế về cách bố trí cabin và động cơ theo bản vẽ kỹ thuật.

1 – Bản vẽ giếng thang máy

Bản vẽ giếng thang mô tả chi tiết kích thước, cấu trúc và các yếu tố kỹ thuật quan trọng.

Ký hiệuÝ nghĩa
NFTầng trên cùng (tầng kỹ thuật hoặc tầng mái).
XFTầng X (ví dụ 1F là tầng 1).
DChiều rộng giếng thang, được đo ở phần dưới cùng.
GKhoảng cách từ mép giếng thang đến vách kính hoặc khung.
KKý hiệu phần cắt hoặc chi tiết mở rộng, dùng để xem kỹ thuật tại một vị trí cụ thể.
pít XĐộ sâu hố pít là X mm (ví dụ pít 120) tính từ mặt sàn thấp nhất đến đáy hố.
Mặt cắt cạnh giếng thangThể hiện chi tiết các bộ phận bên trong như khung thép, vách kính và khoảng không.
VIEW “K”Góc nhìn chi tiết hoặc mặt cắt cụ thể giúp hiểu rõ cấu trúc giếng thang.
Khung giếng thang, vách kínhMô tả cấu trúc giếng thang bằng khung thép, có thể kết hợp vách kính để tăng tính thẩm mỹ và an toàn.
C, AKý hiệu vị trí liên kết hoặc điểm bắt đầu/kết thúc của khung thép, vách kính.
Mũi tên nghiêngBiểu thị hướng mặt cắt hoặc hướng di chuyển của cabin thang máy.

2 – Bản vẽ hố pít thang máy

Bản vẽ hố pít thể hiện đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc của hố pít.

Ký hiệuÝ nghĩa
Bê tông cốt thép hố pítLớp bê tông gia cố dưới đáy hố nhằm mục đích chịu lực và chống thấm.
Ống chờ đấu nốiNơi đặt các ống dây điện, dây cáp chờ sẵn để kết nối hệ thống điều khiển thang máy.
Tủ điều khiển thang máy (Chiều rộng x Chiều sâu x Chiều cao)Kích thước của tủ điều khiển được trình bày theo thứ tự chiều rộng, chiều sâu, chiều cao.
Bê tông cốt thép Mác XYêu cầu sử dụng loại bê tông cốt thép có Mác phù hợp (ví dụ Mác 250)
Bê tông thành hố pít (thép Ø Xmm)Yêu cầu sử dụng thép có đường kính Ø Xmm (ví dụ Ø 220mm) để gia cố thành hố pít.
Mặt cắt A–AThể hiện cấu trúc bên trong của hố pít theo mặt cắt ngang.
Mũi tênThể hiện hướng di chuyển của thang máy hoặc hướng nhìn trong các mặt cắt.

3 – Bản vẽ phòng máy

Bản vẽ phòng máy thể hiện đầy đủ các thông số quan trọng, bao gồm kích thước và vị trí lắp đặt phòng máy. Ngoài ra, bản vẽ còn chỉ rõ vị trí gắn móc treo Palăng, quạt thông gió và lỗ kéo máy.

Ký hiệuÝ nghĩa
X, Y, A, BCác ký hiệu kích thước chiều dài và chiều rộng của phòng máy
WChiều rộng cabin thang máy
BM, AMKý hiệu cho các mặt cắt bổ sung hoặc vị trí thanh giằng
Control PanelTủ điều khiển
Vent, WindowsVị trí lắp đặt cửa sổ hoặc quạt thông gió trong phòng máy
Lighting OutletĐiểm lắp đặt đèn chiếu sáng cho khu vực xung quanh thang máy
Power Receiving BoxHộp nhận điện
By OwnerThiết bị hoặc vị trí do chủ đầu tư cấp và lắp đặt
Mũi tênChỉ hướng di chuyển của cabin thang máy hoặc hướng nhìn trong các mặt cắt
T.AKý hiệu cho các mặt cắt chi tiết hoặc điểm liên kết an toàn
Vent, FanVị trí lắp đặt quạt hoặc hệ thống điều hòa đảm bảo thông gió, nhiệt độ ổn định
Lighting Outlet (trong phòng)Điểm lắp đặt đèn chiếu sáng bên trong, phục vụ bảo trì và sửa chữa

4 – Bản vẽ sơ đồ điện thang máy

Bản vẽ sơ đồ điện thang máy mô tả chi tiết các thiết bị điện, hệ thống bảo vệ và mạch điều khiển dòng điện. Nội dung thường được chia làm hai phần chính là sơ đồ mạch điều khiển và sơ đồ tủ điều khiển.

  • Ký hiệu trong sơ đồ mạch điều khiển:
Ký hiệuÝ nghĩa
CHUYỂN MẠCHBộ chuyển mạch dùng để điều khiển dòng điện tới các thiết bị khác nhau.
RƠLE THỜI GIAN (R1, R2)Relay thời gian điều khiển việc đóng/cắt dòng điện sau khoảng thời gian cài đặt.
CT1, CT2Biến dòng (Current Transformer) dùng để đo dòng điện đi qua thiết bị.
AT1, AT2Aptomat (CB) bảo vệ quá tải hoặc ngắn mạch cho hệ thống.
380VĐiện áp chính cung cấp cho toàn bộ hệ thống thang máy.
Dây pha (L1, L2, L3)Các dây pha mang điện áp 380V.
Dây trung tính (N)Dây không mang điện áp, giúp cân bằng dòng điện.
  • Ký hiệu trong sơ đồ tủ điều khiển:
Ký hiệuÝ nghĩa
ỔN ÁPBộ ổn áp duy trì điện áp ổn định cho thiết bị trong hệ thống.
ĐÈN THAO TÁCĐèn báo hiệu trạng thái hoạt động (bình thường, sự cố, quá tải).
KH1, KH2Công tắc hành trình (Limit Switch) kiểm soát vị trí cabin.
MOTORĐộng cơ thang máy (kéo cáp hoặc thủy lực tùy loại).
CẦU CHÌ ĐÓNG NGẮNThiết bị bảo vệ, tự động ngắt khi quá tải hoặc chập điện.
Cầu dao (CB)Ngắt bảo vệ từng phần hệ thống khi quá tải/ngắn mạch.
MCP (Motor Control Panel)Bảng điều khiển động cơ, bao gồm bảo vệ và điều khiển tốc độ.
Bộ điều khiển tín hiệuĐiều khiển tín hiệu lên/xuống, mở cửa, dừng tầng.

4. 4 lưu ý khi đọc bản vẽ thang máy

Khi đọc bản vẽ thang máy, bạn cần nắm rõ một số nguyên tắc cơ bản để hiểu được tổng thể thiết kế và mối liên hệ giữa các bộ phận. Dưới đây là 4 lưu ý quan trọng:

  • Các ký hiệu trên bản vẽ có quy ước chung: Tất cả bản vẽ kỹ thuật đều sử dụng các ký hiệu chuẩn để truyền tải thông tin chi tiết về vật liệu, vị trí lắp đặt và các bộ phận.
  • Đọc bản vẽ theo thứ tự hợp lý: Để tránh nhầm lẫn khi tiếp cận bản vẽ lần đầu, nên đọc theo trình tự: bản vẽ mặt bằng phối cảnh tổng thể từng tầng, bản vẽ mặt cắt hai cạnh khu vực thang máy, bản vẽ chi tiết giếng thang, và cuối cùng là bản vẽ tổng thể thang máy.
  • Chú ý đến tỷ lệ bản vẽ: Bản vẽ thang máy có nhiều tỷ lệ phổ biến như 1:5, 1:10, 1:50, 1:100, 1:200,… Các tỷ lệ này thể hiện mối quan hệ giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước thực tế.
  • Chấp nhận sai số nhỏ khi thi công thực tế: Kích thước trên bản vẽ đã đảm bảo độ chính xác tối đa, nhưng trong quá trình triển khai thực tế, đơn vị thi công vẫn sẽ nhận thấy một vài sai số nhỏ. Các kỹ thuật viên cần xử lý linh hoạt để lắp đặt chính xác, tối ưu không gian và giảm chi phí, đồng thời đảm bảo vận hành thang máy an toàn.
Khi đọc bản vẽ thang máy, cần nắm rõ ký hiệu, thứ tự đọc, tỷ lệ và chấp nhận sai số nhỏ để lắp đặt chính xác
Khi đọc bản vẽ thang máy, cần nắm rõ ký hiệu, thứ tự đọc, tỷ lệ và chấp nhận sai số nhỏ để lắp đặt chính xác

5. 3 mẹo đọc ký hiệu thang máy trong bản vẽ nhanh chóng

Để đọc nhanh và hiểu đúng các ký hiệu trên bản vẽ thang máy, bạn có thể áp dụng 3 mẹo hữu ích sau:

  • Đọc chú thích và bảng legend: Bảng chú thích (legend) đã cung cấp thông tin chi tiết về các ký hiệu, đường nét và các yếu tố trên bản vẽ để người dùng có thể đọc hiểu bản vẽ tốt hơn.
  • Tham khảo tài liệu hướng dẫn chuyên ngành: Các tài liệu kỹ thuật về thang máy sẽ trang bị cho bạn kiến thức nền tảng, bao gồm thuật ngữ chuyên ngành, quy định thiết kế, lắp đặt và vận hành, để phục vụ cho quá trình đọc hiểu bản vẽ.
  • Tra cứu trực tuyến hoặc hỏi ý kiến chuyên gia: Khi gặp khó khăn trong quá trình đọc bản vẽ, bạn có thể tìm kiếm thông tin trên các trang web chuyên ngành hoặc tham khảo ý kiến từ các kỹ sư, chuyên gia thang máy. Trong trường hợp cần tư vấn nhanh chóng, chi tiết về thang máy gia đình, hãy liên hệ Kalea – đơn vị uy tín, sẵn sàng hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc và hướng dẫn lựa chọn giải pháp phù hợp.
Hỏi ý kiến chuyên gia là mẹo hữu ích giúp bạn giải mã nhanh và chính xác các ký hiệu thang máy
Hỏi ý kiến chuyên gia là mẹo hữu ích giúp bạn giải mã nhanh và chính xác các ký hiệu thang máy

6. Câu hỏi thường gặp về bản vẽ thang máy

Câu hỏi 1: Ký hiệu có thống nhất giữa các hãng không?

Không hoàn toàn. Mặc dù các quy ước cơ bản tương tự nhau, nhưng chi tiết ký hiệu hoặc cách viết tắt có thể khác nhau tùy theo hãng sản xuất hoặc tiêu chuẩn thiết kế. Do đó, bạn cần đối chiếu theo bộ bản vẽ đã được phê duyệt chính thức.

Câu hỏi 2: Bản vẽ thang trục vít có phòng máy/hố pít không?

Thông thường, thang máy trục vít không cần phòng máy và chỉ yêu cầu hố pít nông (tùy cấu hình) nên bản vẽ thang máy trục vít cũng thường bỏ qua phòng máy và hố pít. Tuy nhiên, bạn vẫn nên kiểm tra chi tiết trong bản vẽ kỹ thuật.

Câu hỏi 3: Khi kích thước thực tế lệch bản vẽ thì xử lý sao?

Khi phát hiện sai lệch kích thước, cần báo ngay cho kỹ sư thiết kế để họ phát hành bản vẽ điều chỉnh (bản revision) trước khi thi công tiếp. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi thông số tại hiện trường.

Mỗi ký hiệu đều mang ý nghĩa kỹ thuật cụ thể, góp phần phản ánh chính xác vị trí, kích thước và cấu tạo của hệ thống thang. Việc nắm vững ký hiệu trong bản vẽ thang máy sẽ giúp gia chủ và đơn vị thi công đọc hiểu nhanh chóng, hạn chế sai sót và đảm bảo quá trình lắp đặt diễn ra thuận lợi. Trong trường hợp cần biết thang máy gia đình bao nhiêu tiền để cân đối ngân sách sau khi xem bản vẽ, hãy liên hệ Kalea để nhận báo giá chi tiết. Nếu bạn đang có nhu cầu lắp đặt thang máy cho gia đình hoặc doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay với Kalea để nhận được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.

Mọi thắc mắc và nhu cầu tìm hiểu thêm vui lòng liên hệ:

Kalea Lifts Việt Nam – Công ty chính hãng trực thuộc tập đoàn Cibes Lift Group – Thụy Điển 

  • Hotline miễn phí: 1800 555 502
  • Website: https://kalealifts.com.vn 
  • Showroom Hà Nội: P.203, Tòa HITC 239 Xuân Thủy, P. Cầu Giấy, Hà Nội 
  • Showroom TP.Hồ Chí Minh: Số 86 đường B2, Khu nhà phố Sari Town, KĐT SaLa, P. An Khánh, TP.HCM 
  • Showroom Hải Phòng: Số HD.68, KĐT Vinhomes Marina, P. An Biên, Hải Phòng 
  • Showroom Đà Nẵng: Số 438 đường 2/9, P. Hòa Cường, Đà Nẵng 

TÌM HIỂU THÊM VỀ THANG MÁY GIA ĐÌNH KALEA

Nếu Quý khách còn nhiều băn khoăn về lựa chọn, lắp đặt thang máy gia đình, hãy liên hệ với Thang máy Kalea Việt Nam để được tư vấn chi tiết:

Kalea Lifts Việt Nam - Công ty chính hãng trực thuộc tập đoàn Cibes Lift Thụy Điển

Hotline: 1800 555 502 hoặc 0911.454.238

Website: https://kalealifts.com.vn.

Địa chỉ showroom và văn phòng:

- Showroom Hà Nội: P.203, Tòa HITC 239 Xuân Thủy, P.Cầu Giấy, Hà Nội.

- Showroom TP.Hồ Chí Minh: Số 86 đường B2 Khu nhà phố Saritown, KĐT SaLa, P. An Khánh, Tp. Hồ Chí Minh.

- Showroom Hải Phòng: Số HD.68, KĐT Vinhomes Marina, P.Lê Chân, Hải Phòng.

- Showroom Đà Nẵng: Số 438 đường 2/9, P. Hải Châu, Đà Nẵng.

- Showroom Cần Thơ: Số 373 đường 30 tháng 4, Phường Tân An, TP. Cần Thơ